Conceptual Frameworks Guide
Brief guide to additional Theoretical Frameworks
Dưới đây là phần giới thiệu rất ngắn gọn về một loạt các quan điểm lý thuyết có thể hỗ trợ cho dự án nghiên cứu của bạn.
Quá trình chuyển đổi và trải nghiệm của người học
| Lý thuyết | Mô tả đơn giản | Gợi ý đọc |
| Lý thuyết hệ sinh thái | Các hệ thống môi trường và xã hội đa dạng tác động đến trải nghiệm của cá nhân | - Nguồn gốc: Bronfenbrenner (1979) - Khái niệm hóa sâu hơn trong giáo dục đại học: Jones (2018) - Ví dụ thực tiễn: Elliot và cộng sự (2016) |
| Lý thuyết chuyển đổi đa chiều | Các quá trình chuyển đổi đa tầng về học thuật, xã hội và cảm xúc mà cá nhân gặp phải khi chuyển từ không gian này sang không gian khác | - Giới thiệu: Jindal-Snape & Ingram (2013) - Ví dụ thực tiễn: Jindal-Snape & Rienties (2016) |
| Lý thuyết về khả năng phục hồi học thuật | Khả năng thích ứng và phát triển của sinh viên trong điều kiện không chắc chắn hoặc nghịch cảnh | - Một cách tiếp cận: Holdsworth và cộng sự (2017) - Ví dụ thực tiễn: Singh (2021) |
| Quá trình chuyển đổi theo kiểu rễ cây | Xây dựng trải nghiệm chuyển đổi của sinh viên từ những con đường tuyến tính sang những trải nghiệm linh hoạt và liên tục hơn | - Nguồn gốc: Deleuze & Guattari (1987) - Khái niệm hóa sâu hơn trong giáo dục đại học: Gravett (2019) - Ví dụ thực tiễn: Balloo et al. (2021) |
| Mô hình gắn kết sinh viên | Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến việc duy trì và thành công của sinh viên đại học | - Nguồn gốc: Tinto (1975) - Ví dụ thực tiễn: Rienties et al. (2012) |
| Trạng thái chuyển tiếp | Không gian chuyển tiếp có thể dẫn đến mất phương hướng hoặc mơ hồ | - Nguồn gốc: Turner (1969) - Ví dụ thực tiễn: Parker và cộng sự (2012) |
Sự phát triển bản sắc và cái Tôi
| Lý thuyết | Mô tả đơn giản | Gợi ý đọc |
| Lý thuyết về năng lực hành động của sinh viên | Khả năng đưa ra lựa chọn của sinh viên trong giới hạn thực tế cuộc sống của họ | - Một cách tiếp cận: Biesta & Tedder (2007) - Ví dụ thực tiễn: Tran & Vu (2016) |
| Lý thuyết bản sắc | Sự hình thành bản thân thông qua tương tác với kinh nghiệm và văn hóa | - Một cách tiếp cận: Hall (1996) - Ví dụ thực tiễn: Pham & Saltmarsh (2013) |
| Phương pháp tiếp cận năng lực | Lý thuyết cho rằng con người đạt được hạnh phúc thông qua khả năng của họ để trở thành và làm những gì họ coi trọng | - Một phương pháp: Nussbaum (2011) - Phương pháp thứ hai: Sen (1973; 1995) - Ví dụ thực tiễn: Fakunle (2020) |
| Các bản ngã khả dĩ | Cách tiếp cận để hiểu về tương lai "muốn trở thành" và "muốn tránh" mà cá nhân tưởng tượng | - Nguồn gốc: Markus & Nurius (1986) - Ứng dụng trong giáo dục đại học: Harrison (2018); Henderson et al. (2019) - Ví dụ thực tiễn: Yang & Noels (2013) |
| Lý thuyết giao thoa | Khung lý thuyết để hiểu cách các bản sắc đa dạng của một người dẫn đến các hình thức áp bức và phân biệt đối xử khác nhau | - Nguồn gốc: Crenshaw (1989) - Ví dụ thực tiễn: Forbes-Mewett & McColloch (2015) |
| Lý thuyết chủng tộc phê phán | Nhận thức chủng tộc là một cấu trúc xã hội và các cấu trúc xã hội vốn dĩ mang tính phân biệt chủng tộc | - Điểm khởi đầu: McCoy (2015) - Ví dụ thực tiễn: Yao và cộng sự (2018) |
| Phân biệt chủng tộc dựa trên giới tính | Sự giao thoa giữa các bản sắc giới tính và chủng tộc | - Nguồn gốc: Selod (2018) - Ví dụ thực tiễn: Karaman & Christian (2020) |
Sư phạm
| Lý thuyết | Mô tả đơn giản | Gợi ý đọc |
| Các phương pháp sư phạm phê phán | Ứng dụng lý thuyết phê phán vào giáo dục; triết học giáo dục tập trung vào các vấn đề công bằng xã hội, bất bình đẳng quyền lực và sự thống trị | Nguồn gốc: Freire (1970); Giroux (2011)
|
| Phương pháp sư phạm gắn kết | Phương pháp sư phạm phê phán coi trọng mối quan hệ giữa học sinh/giáo viên, sự tự hoàn thiện của giáo viên, và phương pháp giáo dục nhân văn. | Nguồn gốc: hooks (1994) |
| Lòng hiếu khách trong học thuật | Suy ngẫm về đội ngũ giảng viên với vai trò là "chủ nhà" để hỗ trợ sinh viên với vai trò là "khách" một cách tương hỗ | - Nguồn gốc: Bennett (2000) - Khái niệm hóa sâu hơn: Ploner (2018) |
| Các phương pháp sư phạm của Bernstein | Lý thuyết tập trung vào cách thức các phương pháp sư phạm thể hiện sự kiểm soát mang tính biểu tượng đối với tri thức | - Nguồn gốc: Bernstein (2000) - Ví dụ thực tiễn: Zeegers & Barron (2008) |
| Học tập chuyển đổi | Đánh giá kinh nghiệm trong quá khứ thông qua việc tiếp thu kiến thức mới | - Nguồn gốc: Mezirow (1991) - Ví dụ thực tiễn: Nada et al. (2018); López Murillo (2021) |
Chương trình giảng dạy
| Lý thuyết | Mô tả đơn giản | Gợi ý đọc |
| Chương trình giảng dạy tiềm ẩn | Những bài học ngầm về các giá trị chuẩn mực, niềm tin, đạo đức, v.v. được rút ra từ các quy định và bối cảnh giáo dục | - Điểm khởi đầu: Apple (1989) - Ví dụ thực tiễn: Kidman và cộng sự (2017) |
| Quốc tế hóa chương trình giảng dạy | Việc đưa các yếu tố quốc tế hoặc liên văn hóa vào nội dung và phương pháp giảng dạy | - Điểm khởi đầu: Leask (2015) - Lý thuyết hóa sâu hơn: Clifford & Montgomery (2017) - Ví dụ thực tiễn: Vishwanath & Mummery (2018) |
| Toàn cầu hóa cục bộ (Glocalisation) | Sự kết hợp giữa các yếu tố toàn cầu và cục bộ địa phương trong chương trình giảng dạy | - Điểm khởi đầu: Robertson (1994) - Lý thuyết hóa sâu hơn trong giáo dục đại học: Patel & Lynch (2013) |
| Góc nhìn của khách du lịch | Cách tiếp cận việc tìm hiểu về các nền văn hóa khác với tư cách là 'khách' hoặc 'du khách' | - Điểm xuất phát: Urry & Larsen (2011) - Ví dụ thực tiễn: Vinall & Shin (2019) |
Học tập xã hội
| Lý thuyết | Mô tả đơn giản | Gợi ý đọc |
| Cộng đồng thực hành | Một nhóm người có chung sở thích hoặc hoạt động thực hành | - Nguồn gốc: Wenger (1998) - Ví dụ thực tiễn: Montgomery & McDowell (2009) |
| Thế giới được hình dung | Sự phát triển của bản thân trong mối quan hệ với các kiểu xã hội trong thế giới xung quanh | - Nguồn gốc: Holland và cộng sự (2001) - Ví dụ thực tiễn: Chang và cộng sự (2017) |
| Lý thuyết hoạt động văn hóa lịch sử (CHAT) | Mối quan hệ giữa tâm trí và hành động trong thế giới xã hội cụ thể của cá nhân | - Nguồn gốc: Engestrom (2001) - Ví dụ thực tiễn: Straker (2016) |
Các lý thuyết xã hội học về quyền lực
| Lý thuyết | Mô tả đơn giản | Gợi ý đọc |
| Lý thuyết Bourdieu | Bộ công cụ tư duy để nghiên cứu quyền lực và cách thức nó tác động đến cá nhân và xã hội thông qua các ràng buộc cấu trúc | - Nguồn gốc: Bourdieu (1987) - Hướng dẫn hữu ích: Grenfell (2013) - Ví dụ thực tiễn: Xu (2018) |
| Lý thuyết Foucault | Bộ công cụ tư duy để nghiên cứu các mối quan hệ quyền lực trong xã hội, bao gồm cả cách chúng ảnh hưởng đến ngôn ngữ hoặc thực tiễn | - Nguồn gốc: Foucault (1972; 1977) - Tài liệu tham khảo hữu ích: Ball (2013) - Ví dụ thực tiễn: Koehne (2006) |
| Lý thuyết Gramsci | Lý thuyết về bá quyền văn hóa - cách nhà nước và tầng lớp kinh tế thượng lưu sử dụng các thể chế để duy trì quyền lực | - Nguồn gốc: Gramsci và cộng sự (1971) - Tài liệu tham khảo hữu ích: Mayo (2015) - Ví dụ thực tiễn: Kim (2011) |
Giải phóng thuộc địa / Chủ nghĩa hậu thuộc địa (Decolonisation / Postcolonialism)
| Lý thuyết | Mô tả đơn giản | Gợi ý đọc |
| Chủ nghĩa phương Đông | Những miêu tả tiêu cực và sự "khác biệt" về "phương Đông" bởi "phương Tây" nhằm duy trì quyền lực thuộc địa và sự ưu việt giả định | - Nguồn gốc: Saïd (1978) - Hướng dẫn hữu ích: Leonardo (2020) - Ví dụ thực tiễn: Yao (2018) |
| Sự khuất phục | Sự thống trị cưỡng bức của một nhóm người đối với nhóm người khác thông qua (tân) chủ nghĩa thực dân và bạo lực | - Nguồn gốc: Fanon (1967) - Hướng dẫn hữu ích trong giáo dục: Leonardo & Singh (2017) |
| Không gian thứ ba / tính lai tạp | Cảm giác “lơ lửng” hay “ở giữa” trong bản sắc văn hóa của cá nhân | - Nguồn gốc: Bhabha (1994) - Ví dụ thực tiễn: Pitts & Brooks (2017) |
| Ý thức kép | Trải nghiệm về hai bản sắc mâu thuẫn nhau trong một xã hội áp bức | - Nguồn gốc: Du Bois (1903) - Ví dụ thực tiễn: Valdez (2015) |
Di động (Mobilities)
| Lý thuyết | Mô tả đơn giản | Gợi ý đọc |
| Lý thuyết không gian | Mối quan hệ giữa không gian và thời gian được xây dựng về mặt xã hội | - Nguồn gốc: Lefebvre (1991) - Lý thuyết hóa sâu hơn trong giáo dục đại học: Larsen & Beech (2014) - Ví dụ thực tiễn: Waters & Leung (2012) |
| Cơ sở hạ tầng di chuyển | Các cấu trúc liên kết nhau cho phép hoặc hạn chế sự di chuyển | - Điểm xuất phát: Xiang & Lindquist (2018) - Ví dụ thực tiễn: Hu et al. (2020) |
---------------------------------------------------
Thừa nhận:
Nội dung này được dịch từ tài liệu của các tác giả: Farrow, R. (ed.), Weller, M., Pitt, R., Iniesto, F., Algers, A., Almousa, S., Baas, M., Bentley, P., Bozkurt, A., Butler, W., Cardoso, P., Chtena., N., Cox, G., Czerwonogora, A., Dabrowski, M.T., Derby, R., DeWaard, H., Elias, T., Essmiller, K., Funk, J., Hayman, J., Helton, E., Huth, K., Hutton, S. C., Iyinolakan, O., Johnson, K. R., Jordan, K., Kuhn, C., Lambert, S., Mittelmeier, J., Nagashima, T., Nerantzi, C., O’Reilly, J., Paskevicius, M., Peramunugamage, A., Pete, J., Power, V., Pulker, H., Rabin, E., Rets, I., Roberts, V., Rodés, V., Sousa, L., Spica, E., Vizgirda, V., Vladimirschi, V., & Witthaus, G. (2023). Sổ tay Nghiên cứu Mở của GO-GN.
Mạng lưới Cao học Toàn cầu về Tài nguyên Giáo dục Mở / Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Mở.
https://go-gn.net/gogn_outputs/open-research-handbook/.
Giấy phép nội dung: CC BY 4.0 Quốc tế.
---------------------------------------------------
VỀ TRANG: HƯỚNG DẪN KHUNG KHÁI NIỆM
---------------------------------------------------
Xem thêm:
Tác giả: admin
Ý kiến bạn đọc
Những tin cũ hơn
Trang Web này được thành lập theo Quyết định số 142/QĐ-HH do Chủ tịch Hiệp hội các trường đại học, cao đẳng Việt Nam – AVU&C (Association of Vietnam Universities and Colleges), GS.TS. Trần Hồng Quân ký ngày 16/09/2019, ngay trước thềm của Hội thảo ‘Xây dựng và khai thác tài nguyên giáo dục mở’ do 5...
Hướng dẫn Khung khái niệm. Hướng dẫn ngắn gọn về các khung lý thuyết bổ sung
Hội thảo khoa học: “Xây dựng mô hình Nhà trường số trên nền tảng năng lực số và ứng dụng công nghệ 4.0, trí tuệ nhân tạo (AI)” tại Trường Cao đẳng Nghề TP. Hồ Chí Minh
Hướng dẫn Khung khái niệm. Tổng quan các khung khái niệm
Lưu ý về phát hành Ubuntu 26.04 LTS
Tập huấn chuyên đề ‘Khai thác Tài nguyên Giáo dục Mở’ tại Trung tâm Số, Đại học Thái Nguyên
Hướng dẫn Khung khái niệm. Vai trò của tính mở
Tập huấn chuyên đề ‘Tài nguyên giáo dục mở và sở hữu trí tuệ’ tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Sổ tay Nghiên cứu Mở của Mạng lưới Cao học Toàn cầu Tài nguyên Giáo dục Mở - GO-GN (Global OER - Graduate Network)
Các bài toàn văn trong năm 2025
Các bài trình chiếu trong năm 2025
Các lớp tập huấn thực hành ‘Khai thác tài nguyên giáo dục mở’ tới hết năm 2025
Tập huấn thực hành ‘Khai thác tài nguyên giáo dục mở’ cho giáo viên phổ thông, bao gồm cả giáo viên tiểu học và mầm non tới hết năm 2025
Các tài liệu dịch sang tiếng Việt tới hết năm 2025
DigComp 3.0: Khung năng lực số châu Âu
Loạt bài về AI và AI Nguồn Mở: Công cụ AI; Dự án AI Nguồn Mở; LLM Nguồn Mở; Kỹ thuật lời nhắc; Tín hiệu CC
Bộ các tài liệu hướng dẫn của UNESCO cho các chính phủ và cơ sở để triển khai Khuyến nghị Tài nguyên Giáo dục Mở
Hướng dẫn thực hành về Giáo dục Mở cho các học giả: Hiện đại hóa giáo dục đại học thông qua các thực hành Giáo dục Mở (dựa trên Khung OpenEdu)
Chứng chỉ Creative Commons cho các nhà giáo dục, thủ thư hàn lâm, và văn hóa mở
Các mô hình bền vững Tài nguyên Giáo dục Mở (TNGDM) - Tổng hợp
ORCID - Quy trình làm việc
Tổng hợp các bài của Nhóm các Nhà cấp vốn Nghiên cứu Mở (ORFG) đã được dịch sang tiếng Việt
Tổng hợp các bài của Liên minh S (cOAlition S) đã được dịch sang tiếng Việt
Europeana - mô hình mẫu về hệ thống liên thông, Dữ liệu Mở (Liên kết) và dữ liệu FAIR của OpenGLAM/Văn hóa Mở
Loạt bài về Khoa học Mở (KHM): Định nghĩa các khái niệm của KHM; Bộ công cụ KHM của UNESCO bản tiếng Việt; Năm KHM và chuyển đổi sang KHM;
‘ĐÁNH DẤU KHÓA HỌC MỞ VÀ KHAM ĐƯỢC: CÁC THỰC HÀNH TỐT NHẤT VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP ĐIỂN HÌNH’ - VÀI THÔNG TIN HỮU ÍCH
Khóa học cơ bản về Dữ liệu Mở trong chương trình học tập điện tử trên Cổng Dữ liệu châu Âu
Các thành phần cơ bản trong kế hoạch tổng thể xây dựng chính sách tài nguyên giáo dục mở – OER (Open Educational Resources) - bản toàn văn