<!DOCTYPE html>
    <html lang="vi" xmlns="http://www.w3.org/1999/xhtml" prefix="og: http://ogp.me/ns#">
    <head>
<title>Tổng quan Nghiên cứu của GO-GN. Khả năng tiếp cận</title>
<meta name="description" content="Tổng quan Nghiên cứu của GO-GN. Khả năng tiếp cận - Savefile - Tin Tức -...">
<meta name="author" content="Giáo Dục Mở và Ứng dụng phát triển">
<meta name="copyright" content="Giáo Dục Mở và Ứng dụng phát triển [webmaster@giaoducmo.vinades.net]">
<meta name="robots" content="index, archive, follow, noodp">
<meta name="googlebot" content="index,archive,follow,noodp">
<meta name="msnbot" content="all,index,follow">
<meta name="generator" content="NukeViet v4.5">
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8">
<meta property="og:title" content="Tổng quan Nghiên cứu của GO-GN. Khả năng tiếp cận">
<meta property="og:type" content="website">
<meta property="og:description" content="Savefile - Tin Tức - https&#x3A;&#x002F;&#x002F;giaoducmo.avnuc.vn&#x002F;index.php&#x002F;savefile&#x002F;tai-lieu-dich&#x002F;tong-quan-nghien-cuu-cua-go-gn-kha-nang-tiep-can-1717.html">
<meta property="og:site_name" content="Giáo Dục Mở và Ứng dụng phát triển">
<meta property="og:url" content="https://giaoducmo.avnuc.vn/index.php/savefile/tai-lieu-dich/tong-quan-nghien-cuu-cua-go-gn-kha-nang-tiep-can-1717.html">
<link rel="shortcut icon" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/uploads/logo-gdm.png">
<link rel="canonical" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/index.php/savefile/tai-lieu-dich/tong-quan-nghien-cuu-cua-go-gn-kha-nang-tiep-can-1717.html">
<link rel="alternate" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/index.php/rss/" title="Tin Tức" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/index.php/rss/hoi-thao/" title="Tin Tức - Hội nghị &#x002F; Hội thảo" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/index.php/rss/tap-huan/" title="Tin Tức - Tập huấn" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/index.php/rss/giao-duc/" title="Tin Tức - Tài nguyên Giáo dục Mở" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/index.php/rss/cap-giay-phep-mo/" title="Tin Tức - Cấp giấy phép mở" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/index.php/rss/du-lieu-mo/" title="Tin Tức - Dữ liệu Mở" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/index.php/rss/truy-cap-mo/" title="Tin Tức - Truy cập Mở" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/index.php/rss/khoa-hoc-mo/" title="Tin Tức - Khoa học Mở" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/index.php/rss/openglam/" title="Tin Tức - OpenGLAM" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/index.php/rss/dinh-dang-mo/" title="Tin Tức - Tiêu chuẩn&#x002F;Định dạng Mở" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/index.php/rss/phan-mem-tu-do-nguon-mo/" title="Tin Tức - Phần mềm Tự do Nguồn Mở" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/index.php/rss/phan-cung/" title="Tin Tức - Phần cứng Mở&#x002F;Phần cứng Nguồn Mở" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/index.php/rss/tai-lieu-dich/" title="Tin Tức - Tài liệu dịch" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/index.php/rss/bai-viet-toan-van/" title="Tin Tức - Bài viết toàn văn" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/index.php/rss/hop-tac/" title="Tin Tức - Hợp tác&#x002F;Đối tác" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/index.php/rss/hoc-truc-tuyen-tu-xa/" title="Tin Tức - Học trực tuyến&#x002F;từ xa" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/index.php/rss/nang-luc-so/" title="Tin Tức - Chuyển đổi&#x002F;Năng lực số" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/index.php/rss/tvet/" title="Tin Tức - TVET" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/index.php/rss/hoc-tap-suot-doi/" title="Tin Tức - Học tập suốt đời" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/index.php/rss/danh-gia-nghien-cuu/" title="Tin Tức - Đánh giá nghiên cứu" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/index.php/rss/giao-duc-xanh-phat-trien-ben-vung/" title="Tin Tức - Xanh&#x002F;Bền vững" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/index.php/rss/ai/" title="Tin Tức - AI" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/index.php/rss/su-pham-mo/" title="Tin Tức - Sư phạm Mở" type="application/rss+xml">
<link rel="stylesheet" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/assets/css/font-awesome.min.css">
<link rel="stylesheet" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/themes/giaoducmo/css/bootstrap.non-responsive.css">
<link rel="stylesheet" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/themes/giaoducmo/css/style.css">
<link rel="stylesheet" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/themes/giaoducmo/css/style.non-responsive.css">
<link rel="StyleSheet" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/themes/default/css/news.css">
<link rel="stylesheet" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/themes/giaoducmo/css/custom.css">
<link rel="stylesheet" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/assets/css/giaoducmo.vi.0.css">
<style type="text/css">
	body{background: #fff;}
</style>
		<!-- Use passive listeners to improve scrolling performance, https://web.dev/uses-passive-event-listeners/?utm_source=lighthouse&utm_medium=unknown -->
    </head>
    <body>
<div id="print">
	<div id="hd_print">
		<h2 class="pull-left">Giáo Dục Mở và Ứng dụng phát triển</h2>
		<p class="pull-right"><a title="Giáo Dục Mở và Ứng dụng phát triển" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/">https://giaoducmo.avnuc.vn</a></p>
	</div>
	<div class="clear"></div>
	<hr />
	<div id="content">
		<h1>Tổng quan Nghiên cứu của GO-GN. Khả năng tiếp cận</h1>
		<ul class="list-inline">
			<li>Thứ tư - 06/05/2026 19:05</li>
			<li class="hidden-print txtrequired"><em class="fa fa-print">&nbsp;</em><a title="In ra" href="javascript:;" onclick="window.print()">In ra</a></li>
			<li class="hidden-print txtrequired"><em class="fa fa-power-off">&nbsp;</em><a title="Đóng cửa sổ này" href="javascript:;" onclick="window.close()">Đóng cửa sổ này</a></li>
		</ul>
		<div class="clear"></div>
		<div id="hometext">
		</div>
				<div class="imghome">
			<img alt="Tổng quan Nghiên cứu của GO-GN. Khả năng tiếp cận" src="https://giaoducmo.avnuc.vn/uploads/news/2026_05/0_6.0-go-gn-research-review.png" width="460" class="img-thumbnail" />
		</div>
		<div class="clear"></div>
		<div id="bodytext" class="clearfix">
			<p style="text-align:justify;"><span style="background-color:rgb(255,255,0);"><strong>GO-GN Research Review</strong></span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:rgb(255,255,0);"><strong>Accessibility</strong></span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;"><strong>Những Thách Thức về Khả Năng Tiếp Cận trong Tài Nguyên Giáo Dục Mở (OER) và Khóa Học Trực Tuyến Mở Đại chúng (MOOC): Phân Tích MLR Xem Xét Những Năm Đại Dịch</strong></span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Ingavélez-Guerra, P., Robles-Bykbaev, V., Teixeira, A., Otón-Tortosa, S., &amp; Hilera, J. R. (2022). Những Thách Thức về Khả Năng Tiếp Cận trong OER và MOOC: Phân Tích MLR Xem Xét Những Năm Đại Dịch. Bền Vững, 14(6), 3340. MDPI AG. </span><a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="http://dx.doi.org/10.3390/su14063340"><span style="background-color:transparent;">http://dx.doi.org/10.3390/su14063340</span></a></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Được Paco Iniesto (Đại Học Mở, Vương quốc Anh) đánh giá</span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Trong bài báo này, các tác giả trình bày tổng quan về hiện trạng trong việc tạo lập và quản lý tài nguyên học tập cũng như OER và MOOC dễ tiếp cận. Như họ thừa nhận, đây là một chủ đề không chỉ xem xét tài liệu học thuật mà còn đòi hỏi sự kết hợp giữa thông tin theo ngữ cảnh, kết quả khoa học và kinh nghiệm thực tiễn. Điểm mới mẻ của bài báo này là nó trình bày một đánh giá về các mô hình khả năng tiếp cận cho Tài nguyên Giáo dục Mở (OER) và Khóa học Trực tuyến Mở Đại chúng (MOOC), bao gồm cả tài liệu không chính thức, theo định dạng Đánh giá Tài liệu Đa chiều - MLR (Multivocal Literature Review). Mục đích của họ là giải quyết hai mục tiêu nghiên cứu khác nhau: (1) cung cấp tổng quan về tình trạng của các sáng kiến về tài nguyên học tập dễ tiếp cận và MOOC và (2) xác định các thực tiễn tốt về khả năng tiếp cận để tạo ra và quản lý tài nguyên học tập dễ tiếp cận và MOOC.</span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Một trong những khía cạnh thú vị của bài báo là định nghĩa chi tiết về các đối tượng học tập và nguồn gốc hoặc sự giao thoa của chúng với khái niệm OER. Các tác giả định nghĩa MOOC dưới cái ô của OER theo định nghĩa Học liệu Mở - OCW (Open Course Ware), bao gồm bản quyền và các đặc điểm học tập. Một khía cạnh liên quan khác là sự thừa nhận rằng khả năng tiếp cận là xuyên suốt trong tất cả các thành phần đó. Tôi có thể không đồng ý với định nghĩa về khả năng tiếp cận theo mô hình y tế, mặc dù các tác giả nhận ra rằng nó không chỉ có thể tập trung vào các khía cạnh công nghệ mà còn cả các khía cạnh sư phạm. Để bao gồm cả tài liệu học thuật và tài liệu không chính thức, các tác giả đã tạo ra các tiêu chí đánh giá chi tiết về chất lượng nghiên cứu, điều này được thừa nhận là một hạn chế tiềm tàng đối với việc đưa vào một số tài nguyên. Số lượng nghiên cứu cuối cùng khá đáng kể và bao gồm 51 ấn phẩm.</span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Trong bài tổng quan này, thông qua bốn câu hỏi nghiên cứu, các tác giả khẳng định rằng có thể áp dụng các phương pháp đánh giá khả năng tiếp cận với các hành động xuyên suốt trong việc tạo lập và quản lý tài nguyên học tập và MOOC. Như các tác giả đề xuất, việc áp dụng các quy trình hướng dẫn khả năng tiếp cận trong giáo dục ảo đáp ứng các tiêu chí chủ quan phụ thuộc vào các mô hình đánh giá giáo dục ảo tại địa phương hoặc cấp độ tổ chức và các hướng dẫn chung. Thật vậy, bài tổng quan này cho thấy sự thiếu hụt trong việc đo lường tác động đến khả năng áp dụng của khả năng tiếp cận trong MOOC và OER.</span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Ba khía cạnh chính được mô tả:</span></p><ol><li data-list-item-id="e2674204e867b97a8e62083291e628515"><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Có sự khan hiếm thông tin và chỉ số liên quan đến việc đánh giá khả năng tiếp cận của các tài nguyên và khóa học giáo dục ảo. Các nghiên cứu trong bài tổng quan có xu hướng tập trung nhiều hơn vào các khuyến nghị thiết kế hơn là đánh giá hiệu quả của quá trình thực hiện và cải tiến chúng.</span></p></li><li data-list-item-id="e0664a839ef04e03e8382544510f22a32"><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Việc sử dụng các tiêu chuẩn về khả năng tiếp cận mang tính chủ quan và đáp ứng các mô hình đánh giá, mặc dù chúng coi khả năng tiếp cận là một thước đo đánh giá, nhưng lại không nhất quán trong việc đạt được một quy trình thực hiện chung.</span></p></li><li data-list-item-id="e0416d851b630bb84e3469defd7388f7e"><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Bài tổng quan thiếu các tài liệu tham khảo bao gồm một mẫu đáng kể sinh viên khuyết tật.</span></p></li></ol><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Các tác giả nhận thấy một nhu cầu quan trọng trong nghiên cứu tương lai là thiết lập các hướng dẫn, công cụ và kỹ thuật thúc đẩy sự phát triển của chúng, đồng thời tăng cường việc đánh giá và tác động của chúng. Dựa trên đánh giá tài liệu sâu rộng và chất lượng cao này, người ta nhận thấy rằng hiện chưa có mô hình đánh giá khả năng tiếp cận nào cho OER và MOOC; cần thiết phải thiết lập các hướng dẫn về khả năng tiếp cận để hỗ trợ loại bỏ các rào cản, và việc thực hiện các hướng dẫn này có thể thúc đẩy việc tạo ra OER dễ tiếp cận nhằm tạo ra một văn hóa thiết kế toàn diện.</span></p><p style="text-align:justify;"><br /><span style="background-color:transparent;"><strong>Sự hài lòng của sinh viên khuyết tật đối với Tài nguyên Giáo dục Mở (OER) trong bối cảnh giáo dục hòa nhập tại Đại học Alagappa và Đại học Bharathidasan</strong></span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">M.Muniyasamy, Tiến sĩ R. Jeyshankar, &amp; K.Sathish Kumar. (2022). Sự hài lòng của sinh viên khuyết tật đối với OER trong bối cảnh giáo dục hòa nhập tại Đại học Alagappa và Đại học Bharathidasan. Tạp chí Nghiên cứu Quốc tế về Giáo dục và Công nghệ, 04(03), 20–25. </span><a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://doi.org/10.5281/zenodo.6366883"><span style="background-color:transparent;">https://doi.org/10.5281/zenodo.6366883</span></a></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Được Paco Iniesto (Đại học Mở, Vương quốc Anh) đánh giá</span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Các tác giả của nghiên cứu này nhằm mục đích xác định mức độ hài lòng của sinh viên khuyết tật khi sử dụng OER tại Đại học Alagappa và Đại học Bharathidasan ở Tamil Nadu, Ấn Độ. Trong trường hợp này, các tác giả định nghĩa khả năng tiếp cận là phương tiện mà trải nghiệm học tập, bao gồm tài liệu học tập và quy trình giảng dạy, được thay đổi theo yêu cầu của sinh viên để có trải nghiệm học tập công bằng, do đó, sử dụng phương pháp tiếp cận lấy người học làm trung tâm.</span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Bài báo này nêu lên quan điểm rằng Tài nguyên Giáo dục Mở (OER) được tạo ra bởi các nhà giáo dục không nhất thiết phải là chuyên gia CNTT và họ cần phải cam kết đáp ứng các yêu cầu về khả năng tiếp cận. Theo nghĩa đó, Đại học Mở ở Vương quốc Anh được sử dụng làm ví dụ về kho lưu trữ OER dễ tiếp cận thông qua nền tảng Open Learn. Các tác giả cũng đã xem xét một cách khá tối giản và mô tả 10 bài đánh giá và nghiên cứu trong lĩnh vực này.</span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Để xác định mức độ hài lòng của sinh viên khuyết tật tại các cơ sở giáo dục của họ, các tác giả đã khảo sát 54 sinh viên tại cả hai cơ sở, phần lớn báo cáo về khuyết tật thể chất và một số ít bị khiếm thị và khiếm thính. Để phân tích, phương pháp được sử dụng là phương pháp mô tả. Thật không may, cả OER được xem xét lẫn bảng câu hỏi đều không được đưa vào bài báo (hoặc bất kỳ loại cấu trúc nào). Hơn nữa, thang đo được sử dụng bị thiếu mặc dù có thể suy ra thang đo Likert 5 giá trị.</span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Các phản hồi được chấp nhận tốt hơn là “Phương pháp dạy và học tập trực tuyến miễn phí thông qua OER” và “Sinh viên khuyết tật có thể sử dụng OER ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào”. Với kết quả kém hơn là “OER phù hợp với sinh viên khuyết tật”, một khía cạnh đặt ra câu hỏi về tính nhất quán của phương pháp luận. Những kết quả được trình bày ở đây được rút ra từ nghiên cứu về giảng dạy trực tiếp, các tác giả khẳng định những kết quả này cũng phù hợp và có thể áp dụng cho việc học tập, giảng dạy và thiết kế chương trình giảng dạy trong môi trường học từ xa và ảo, nhưng khẳng định điều đó chưa được chứng minh và khó tin khi xem xét đến nhu cầu đa dạng của sinh viên trong cả hai môi trường.</span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Các tác giả thừa nhận những hạn chế của mẫu nghiên cứu với số lượng người tham gia hạn chế và số lượng câu hỏi đóng ít hơn. Đồng thời, họ chỉ ra sự cần thiết phải thực hiện các nghiên cứu tương tự ở cấp tiểu học và trung học trong bối cảnh Ấn Độ Tamil để nâng cao nhận thức về nhu cầu giáo dục hòa nhập hơn. Cuối cùng, các tác giả kết luận rằng việc đào tạo về giáo dục hòa nhập và khuyết tật có thể thay đổi nhận thức của mọi người về khuyết tật là gì và những thực tế khác nhau mà sinh viên đại học phải đối mặt. Mặc dù nhìn chung, nghiên cứu này cho thấy nhận thức về quyết tâm tạo ra các tài nguyên giáo dục mở (OER) dễ tiếp cận, nhưng nó cho thấy nghiên cứu rất sơ bộ, mang tính thăm dò và hạn chế cả về phương pháp luận và mẫu nghiên cứu liên quan đến các kết luận có thể khái quát hóa.</span></p><p style="text-align:justify;">&nbsp;</p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;"><strong>Đối thoại cộng đồng: Tài nguyên giáo dục mở (OER) về Đa dạng, Công bằng và Hòa nhập trong Lớp học STEM</strong>&nbsp;</span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Donovan, S. S. (2022). Đối thoại cộng đồng: Tài nguyên giáo dục mở (OER) về Đa dạng, Công bằng và Hòa nhập trong Lớp học STEM. BioQUEST Curriculum Consortium, QUBES Educational Resources. doi:10.25334/GKZA-DA83 </span><a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://qubeshub.org/publications/2886/1"><span style="background-color:transparent;">https://qubeshub.org/publications/2886/1</span></a></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Được Emily Helton (Đại học West Virginia, Hoa Kỳ) đánh giá</span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Đây là video dài 20 phút của BioQuest nêu bật công trình nghiên cứu của bốn tác giả xoay quanh chủ đề Đa dạng, Công bằng và Hòa nhập (DEI) trong lớp học STEM. Có thể xem video trên YouTube qua: </span><a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://www.youtube.com/watch?v=oepaWuFCPKo"><span style="background-color:transparent;">https://www.youtube.com/watch?v=oepaWuFCPKo</span></a><span style="background-color:transparent;">.</span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Ben Negrete nói về tác động của vùng chết đối với cá: </span><a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://qubeshub.org/publications/2492/1"><span style="background-color:transparent;">https://qubeshub.org/publications/2492/1</span></a><span style="background-color:transparent;">. Đây là bài học kéo dài 50 phút được thiết kế cho sinh viên đại học, những người sẽ vẽ biểu đồ dữ liệu, đưa ra diễn giải và nghe chia sẻ từ nhà khoa học đã thu thập dữ liệu đó.</span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Hayley Orndorf nói về Thiết kế Học tập Toàn diện: </span><a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://qubeshub.org/community/groups/opening_the_pathway/collections/universal-design-for-learning-resources"><span style="background-color:transparent;">https://qubeshub.org/community/groups/opening_the_pathway/collections/universal-design-for-learning-resources</span></a><span style="background-color:transparent;"> Đây là một phần của bộ sưu tập liên kết đến các tài nguyên do CAST cung cấp </span><a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="http://udloncampus.cast.org/home"><span style="background-color:transparent;">http://udloncampus.cast.org/home</span></a></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Mary Mulcahy nói về tác động của chính sách phân biệt đối xử trong quy hoạch nhà ở (redlining) đối với sức khỏe như một ví dụ về việc tích hợp công bằng xã hội vào các lớp học STEM: </span><a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://qubeshub.org/publications/2347/3"><span style="background-color:transparent;">https://qubeshub.org/publications/2347/3</span></a><span style="background-color:transparent;">. Đây là bài học kéo dài một giờ dành cho học sinh trung học phổ thông và sinh viên đại học, nhằm nghiên cứu mối liên hệ giữa dữ liệu lịch sử về chính sách phân biệt đối xử trong quy hoạch nhà ở (từ chối nhà ở dựa trên chủng tộc) và kết quả sức khỏe.</span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Yari Mera kết nối công bằng xã hội với sinh học thông qua việc giảng dạy về bệnh ung thư: </span><a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://qubeshub.org/community/groups/coursesource/publications?id=2775&amp;v=1"><span style="background-color:transparent;">https://qubeshub.org/community/groups/coursesource/publications?id=2775&amp;v=1</span></a><span style="background-color:transparent;">. Đây là bài học dài 50 phút dành cho sinh viên đại học chuyên ngành sinh học phân tử ở trình độ sơ cấp hoặc trung cấp, sử dụng phương pháp học tập định hướng theo quy trình - POGIL (Process-oriented Guided Inquiry Learning).</span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Mỗi tác giả sẽ trình bày trong vài phút về nguồn tài liệu của họ, lý do tạo ra nó và cách nó có thể được áp dụng trong lớp học. Đây là phần giới thiệu ngắn gọn về các nguồn tài liệu và nhà nghiên cứu này, mang lại cảm giác như một buổi họp ăn trưa trực tuyến. Video kết thúc bằng hướng dẫn cách tìm kiếm </span><a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://eur01.safelinks.protection.outlook.com/?url=https%3A%2F%2Fqubeshub.org%2F&amp;data=05%7C01%7Crob.farrow%40open.ac.uk%7Cc8b932df0f9546d6df2a08da5af9bf9d%7C0e2ed45596af4100bed3a8e5fd981685%7C0%7C0%7C637922326715474162%7CUnknown%7CTWFpbGZsb3d8eyJWIjoiMC4wLjAwMDAiLCJQIjoiV2luMzIiLCJBTiI6Ik1haWwiLCJXVCI6Mn0%3D%7C3000%7C%7C%7C&amp;sdata=yZVVXoZ6%2B7DZT5aXJ9vWoatJFH2QktVwAGSTqFGG8O8%3D&amp;reserved=0"><span style="background-color:transparent;">QUBES</span></a><span style="background-color:transparent;"> bằng thẻ (tag).</span></p><p style="text-align:justify;">&nbsp;</p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;"><strong>Tài nguyên Giáo dục Mở &amp; Khả năng Tiếp cận: Một Cái nhìn Toàn diện</strong></span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Wiegand, Stephanie (2022). Tài nguyên Giáo dục Mở &amp; Khả năng Tiếp cận: Một Cái nhìn Toàn diện. Giảng dạy, Học tập &amp; Đánh giá, 74. </span><a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://digscholarship.unco.edu/tla/74"><span style="background-color:transparent;">https://digscholarship.unco.edu/tla/74</span></a></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Được Glenda Cox (Đại học Cape Town, Nam Phi) đánh giá&nbsp;</span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Bài thuyết trình này của Stephanie Wiegand (một thủ thư chuyên về sách giáo khoa giá cả phải chăng) sẽ hữu ích cho các học giả mới bắt đầu phát triển tài nguyên giảng dạy. Nó cũng sẽ là một nguồn tài liệu tốt cho các học giả biết rất ít về OER, sách giáo khoa mở (Open Textbook) và khả năng tiếp cận. Trọng tâm là cách tích hợp OER vào một khóa học để đảm bảo khả năng tiếp cận và giá cả phải chăng. Wiegand có nhiều năm kinh nghiệm mà cô ấy đã vận dụng cho bài thuyết trình này.</span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Wiegand thảo luận về định nghĩa của OER và truy cập mở. Cô ấy nói về các nguyên tắc về khả năng tiếp cận, bao gồm Thiết kế Học tập Toàn diện (Universal Design for Learning). Có một danh sách kiểm tra khả năng tiếp cận hữu ích từ Đại học Boise State được đề xuất như một điểm khởi đầu khi các học giả suy nghĩ về khả năng tiếp cận. Cô ấy cũng đề cập sơ lược đến các vấn đề về hòa nhập.</span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Bài thuyết trình có thể hơi dài, và sẽ hữu ích nếu tích hợp các slide này vào một buổi hội thảo với các hoạt động. Nội dung này đặc biệt phù hợp với đối tượng người Mỹ, nhất là các tổ chức sử dụng Canvas làm hệ thống quản lý học tập.</span></p><p style="text-align:justify;">&nbsp;</p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;"><strong>Mở để hòa nhập: Khám phá tính mở dành cho người khuyết tật</strong></span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Liyanagunawardena, T. R., Adams, A. A. &amp; Williams, S. A. (2020). Mở để hòa nhập: Khám phá tính mở dành cho người khuyết tật. Trong Conrad, D. &amp; Prinsloo, P. (eds.) Giáo dục Mở: Lý thuyết và Thực tiễn. Brill. </span><a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://doi.org/10.1163/9789004422988_008"><span style="background-color:transparent;">https://doi.org/10.1163/9789004422988_008</span></a></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Được Paco Iniesto (Đại học Mở, Vương quốc Anh) đánh giá</span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Các tác giả trong chương sách này thảo luận rất kỹ lưỡng về các khía cạnh mà tính mở mang lại cho sự hòa nhập. Đầu tiên là định nghĩa về khả năng tiếp cận (hơi tập trung vào khả năng tiếp cận kỹ thuật và web) và trình bày các định nghĩa về OER (Tài nguyên Giáo dục Mở) và MOOC (Khóa học Trực tuyến Mở Đại chúng). Các tác giả sau đó kết hợp việc xem xét tài liệu hiện có về khả năng tiếp cận trong OER và MOOC, chuyển sang các khung pháp lý như hiện có ở Ghana, Nhật Bản, Sri Lanka, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ. Quan điểm này mang đến một góc nhìn toàn cầu, tránh xa quan điểm độc đáo của các nước phát triển ở Bán cầu Bắc. Các tác giả chỉ ra sự đa dạng về đối tượng người tạo nội dung OER, từ người học, những người nghiệp dư nhiệt tình, các nhà giáo dục chuyên nghiệp cho đến các chuyên gia hàng đầu thế giới về chủ đề này, và cách điều đó có thể ảnh hưởng đến chất lượng và khả năng tiếp cận của nội dung. Sau đó, trong khía cạnh thú vị nhất của chương, các tác giả sử dụng bốn nhân vật hư cấu: Khalid, Sophie, Arun và Chamari để người đọc cùng khám phá những trở ngại mà họ phải vượt qua khi tiếp cận OER và quyết định xem những khó khăn họ gặp phải có khác đi hay không nếu những người học này sống ở những nơi khác trên thế giới. Tầm nhìn của họ giúp nâng cao nhận thức về khả năng tiếp cận trong OER để hỗ trợ sự hòa nhập, cho thấy sự tương phản giữa luật pháp và văn hóa và cách chúng có thể ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận.</span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Các tác giả đều nhất trí rằng người học khuyết tật vốn đã phải đối mặt với nhiều khó khăn trong việc tiếp cận giáo dục, nhưng việc tăng cường cung cấp tài nguyên mở có thể mang lại lợi ích hoặc không. Điều này thực sự rất quan trọng vì nó trái ngược với định nghĩa về tính mở là làm gia tăng bất bình đẳng giáo dục giữa người học, thay vào đó cho thấy rằng việc mở rộng cung cấp tài nguyên mở đôi khi có thể làm tăng bất bình đẳng giáo dục giữa người học. Luật pháp yêu cầu cung cấp quyền truy cập bình đẳng cho tất cả người học. Mức độ thực thi luật pháp như vậy khác nhau ở các quốc gia khác nhau, dẫn đến cơ hội không bình đẳng cho người học khuyết tật trên toàn cầu. Khía cạnh này càng quan trọng hơn trong OER, nơi có rất ít sự hỗ trợ cho người học khuyết tật. Các tác giả đề xuất phát triển các công cụ soạn thảo và phân biệt giữa sự hỗ trợ được cung cấp trong MOOC, thường được tạo ra bởi các tổ chức với sự hỗ trợ của nhà cung cấp nền tảng. Ngược lại, các cá nhân có thể tạo ra OER mà không cần sự hỗ trợ như vậy. May mắn thay, như các tác giả đã báo cáo, có một số OER có sẵn để đào tạo các nhà thiết kế và người tạo tài nguyên. Đồng thời, điều quan trọng là phải xem xét cộng đồng người học và tiềm năng của họ trong việc tạo ra nội dung dễ tiếp cận theo cách thức cộng đồng đóng góp. Chương sách này không chỉ thú vị bởi việc tổng hợp các nguồn tài liệu và việc sử dụng độc đáo các cá nhân đại diện (Personas). Điều này cũng bởi vì nó nâng cao nhận thức về các khía cạnh của khả năng tiếp cận trong cộng đồng Giáo dục Mở mà không phải lúc nào cũng phù hợp với nghiên cứu về khả năng tiếp cận hiện tại và giúp suy ngẫm về các bước tiếp theo: chúng ta cần xem xét việc tạo ra các Tài nguyên Giáo dục Mở (OER) toàn diện cho tất cả người học.</span></p><p style="text-align:justify;">&nbsp;</p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;"><strong>Khả năng tiếp cận của Tài nguyên Giáo dục Mở: chúng phù hợp với người học tiếng Anh như thế nào?</strong></span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Rets, I., Coughlan, T., Stickler, U., &amp; Astruc, L. (2023). Khả năng tiếp cận của Tài nguyên Giáo dục Mở: chúng phù hợp với người học tiếng Anh như thế nào? Học tập Mở: Tạp chí về Học tập Mở và Từ xa, 38(1), 38-57. </span><a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://doi.org/10.1080/02680513.2020.1769585"><span style="background-color:transparent;">https://doi.org/10.1080/02680513.2020.1769585</span></a></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Được Paco Iniesto (Đại học Mở, Vương quốc Anh) đánh giá&nbsp;</span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Các tác giả bài báo này xem xét khả năng đọc hiểu của 200 OER bằng tiếng Anh từ hai nền tảng khóa học OER lớn (OpenLearn và Saylor Academy). Bài báo bắt đầu với định nghĩa về OER mà các nhà nghiên cứu đi theo, bao gồm các định nghĩa được Quỹ William và Flora Hewlett và UNESCO cung cấp. Các tác giả nhấn mạnh sự phổ biến của OER bằng tiếng Anh và rào cản mà điều này tạo ra trong việc giúp OER dễ tiếp cận với tất cả những người gặp khó khăn về độ phức tạp ngôn ngữ của tiếng Anh được sử dụng trong OER. Vì việc dịch OER sẽ đòi hỏi nhiều công sức bổ sung từ phía các nền tảng OER, các tác giả đề xuất việc giảm độ phức tạp ngôn ngữ của tài liệu đọc OER để cải thiện khả năng hiểu như một giải pháp khả thi cho tất cả những người sử dụng tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai - ESL (English as Second Language), trường hợp của nhiều học giả như người viết bài đánh giá này.</span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Các phương pháp được đề xuất bao gồm việc lựa chọn OER ở các cấp độ giáo dục và danh mục chủ đề khác nhau bằng cách sử dụng thống kê suy luận và phân tích cụm. Các chỉ số đánh giá bao gồm, trong tổng số 22 chỉ số, độ dài câu trung bình, số âm tiết trên mỗi từ và mỗi câu, độ dễ đọc, các yếu tố danh từ và các liên từ logic. Mức độ thành thạo được đo lường bằng Khung tham chiếu chung châu Âu về học ngôn ngữ - Common European Framework of Reference for Languages Learning (Hội đồng châu Âu, 2001). Các tác giả đã khéo léo làm rõ rằng mục đích của nghiên cứu này không phải là để so sánh các nền tảng. Bởi vì các nền tảng cũng khác nhau về cách chúng cấu trúc nội dung và mức độ, chỉ ra rằng việc sử dụng nhiều nền tảng là một phương tiện để đánh giá xem các mô hình trong các phát hiện có nhất quán và có thể khái quát hóa được hay không.</span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Các tác giả khẳng định trong kết quả nghiên cứu của họ rằng có sự gia tăng độ khó giữa các cấp độ giáo dục thấp hơn và cao hơn, với các khóa học nhập môn dễ đọc hơn. Tuy nhiên, phân tích của các tác giả cũng chỉ ra rằng hơn 86% các khóa học yêu cầu trình độ tiếng Anh nâng cao. Ngoài ra, các tác giả cho rằng nội dung môn học dường như không liên quan đến khả năng đọc hiểu của các khóa học.</span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Bài báo này đề cập đến một lĩnh vực ít được nghiên cứu trong giáo dục mở. Nó chắc chắn có vẻ phức tạp vì chính các tác giả cũng thừa nhận một hạn chế là không có sự kết hợp tiêu chuẩn nào giữa các bài kiểm tra khả năng đọc hiểu hoặc sự đồng thuận về các chỉ số khả năng đọc hiểu nên được sử dụng để đánh giá độ khó của văn bản. Bất kỳ người đọc nào ở thời điểm này đều mong muốn theo dõi tiến trình nghiên cứu này để tạo ra các hướng dẫn có thể giúp tạo ra việc sử dụng tiếng Anh dễ tiếp cận hơn cho tất cả người đọc. Thậm chí cả cách các hướng dẫn đó có thể được áp dụng cho các ngôn ngữ khác. Ở một khía cạnh nào đó, một số nghi ngờ nảy sinh với tư cách là người đọc là làm thế nào công trình này sẽ được áp dụng trong thực tế cho các chủ đề có thể phức tạp hoặc rất cụ thể, và do đó thậm chí cũng khó khăn cả đối với người bản ngữ. Ngoài ra, làm thế nào các tác giả sẽ thay đổi thói quen viết của họ bằng cách nhận thức được cách họ có thể giúp người đọc hiểu nội dung tốt hơn. Đây là một cuộc điều tra cần theo dõi. Cuối cùng, tôi đoán tôi không thể không tự hỏi tại sao <i>Open Learning: The Journal of Open and Distance Learning (Học tập Mở: Tạp chí Học tập Mở và Từ xa)</i> lại không phải là một tạp chí mở đúng như tên gọi của nó.</span></p><p style="text-align:justify;">&nbsp;</p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;"><strong>Khả năng tiếp cận trong tài nguyên giáo dục mở và thực hành giáo dục mở dành cho người học khuyết tật: một đánh giá tổng quan tài liệu có hệ thống</strong></span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Zhang, X., Tlili, A., Nascimbeni, F. et al. (2020). Khả năng tiếp cận trong tài nguyên giáo dục mở và thực hành giáo dục mở dành cho người học khuyết tật: một đánh giá tổng quan tài liệu có hệ thống. Smart Learning Environments 7, 1 </span><a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://doi.org/10.1186/s40561-019-0113-2"><span style="background-color:transparent;">https://doi.org/10.1186/s40561-019-0113-2</span></a></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Được Paco Iniesto (Đại học Mở, Vương quốc Anh) đánh giá&nbsp;</span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Bài báo này khẳng định rằng OER và thực hành giáo dục mở – OEP (Open Educational Practice) có tiềm năng tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu của sinh viên khuyết tật để tăng khả năng tiếp cận và hòa nhập điện tử của họ trong môi trường giáo dục. Chắc chắn rằng cho đến nay, nghiên cứu còn hạn chế và nó chỉ cung cấp một sự hiểu biết hạn chế về khả năng tiếp cận trong OER và OEP để hỗ trợ các nhà nghiên cứu theo đuổi các hướng nghiên cứu trong tương lai trong lĩnh vực này. Các tác giả bắt đầu bài viết của mình bằng một lập luận dễ hiểu về tiềm năng của OER và OEP theo chương trình nghị sự của UNESCO và Liên Hợp Quốc về phát triển bền vững. Các tác giả xem xét một cách mạch lạc tác động mà việc đưa chúng vào các chính sách của các tổ chức sẽ mang lại về mặt khả năng tiếp cận theo nghĩa rộng của thuật ngữ này. Sau đó, đến phần định nghĩa về khả năng tiếp cận, vốn bị giới hạn trong khuôn khổ của Sáng kiến Khả năng Tiếp cận Web – WAI (Web Accessibility Initiative) của Hiệp hội World Wide Web (W3), điều này giới hạn khả năng tiếp cận chỉ ở khía cạnh kỹ thuật của web mà bỏ qua bối cảnh giáo dục hoặc sư phạm rất cần thiết trong OER và OEP. Mặt khác, nó giúp định hình nghiên cứu của các tác giả đi theo bốn nguyên tắc của Hướng dẫn về Khả năng Tiếp cận Nội dung Web – WCAG (Web Content Accessibility Guidelines): Có thể nhận biết được, Có thể vận hành được, Có thể hiểu được và Mạnh mẽ (Perceivable, Operable, Understandable and Robust).</span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Quá trình tìm kiếm cho bài đánh giá có hệ thống bao gồm các cơ sở dữ liệu như ScienceDirect, Wiley Online Library, IEEE Xplore Digital Library, Core Collections của Web of Science và Taylor &amp; Francis Online. Các tác giả đã xem xét đánh giá 31 bài báo, trong tổng số 1617 bài. Trong quá trình này, các tiêu chí hợp lý để lựa chọn bài báo đã loại trừ những bài không viết bằng tiếng Anh, không thảo luận về tính mở bằng cách sử dụng OER và OEP cho khả năng tiếp cận học tập, không tập trung vào sinh viên khuyết tật hoặc không có sẵn tài liệu toàn văn trên trực tuyến. Sau đó, các tác giả công bố kết quả theo năm, quốc gia, từ khóa, những thông tin dường như không mấy liên quan đến người đọc quan tâm đến khả năng tiếp cận. Điều hấp dẫn hơn là sự phân bố các bài báo theo loại khuyết tật, cho thấy sự thiếu sót trong việc xác định khuyết tật trong nghiên cứu hoặc nếu có xác định thì lại có sự chiếm ưu thế của khuyết tật về thị giác và thính giác. Các khía cạnh khác được công bố bao gồm sự chiếm ưu thế của thiết kế và khung hệ thống OER và việc sử dụng các phương pháp đánh giá khả năng tiếp cận khác nhau để kiểm tra WCAG.</span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Cuối cùng, các tác giả công bố 31 bài báo tuân thủ bốn nguyên tắc WCAG đã đề cập trước đó. Kết quả thu được nhấn mạnh rằng khả năng tiếp cận vẫn là một lĩnh vực cần nghiên cứu thêm trong OER và rằng các nhà nghiên cứu nên tập trung hơn vào việc xem xét bốn nguyên tắc về khả năng tiếp cận trong WCAG. Tuy nhiên, các nguyên tắc này chủ yếu mang tính kỹ thuật và có tác động hạn chế đến việc đánh giá các khía cạnh sư phạm. Quan trọng hơn là nhận định rằng công nghệ hỗ trợ bằng việc sử dụng OER chưa được chú trọng đúng mức. Cuối cùng, các tác giả đưa ra một số khuyến nghị để tăng cường khả năng tiếp cận trong OER và giúp thiết kế OER dễ tiếp cận hơn. Những khuyến nghị đó bao gồm việc có nhiều nhà nghiên cứu quốc tế tham gia vào lĩnh vực nghiên cứu này; nghiên cứu thêm về các công cụ soạn thảo để tạo ra OER; cần tiến hành nghiên cứu sâu hơn để điều tra hiệu quả của OER và OEP trong việc cung cấp trải nghiệm học tập dễ tiếp cận. Các nhà nghiên cứu nên áp dụng phân tích dữ liệu học tập để xác định các rào cản về khả năng tiếp cận. Do đó, bài báo này chỉ ra một số lĩnh vực có vẻ liên quan cần xem xét trong nghiên cứu trong tương lai về khả năng tiếp cận và OER/OEP. Loại nghiên cứu này rất có giá trị trong việc nâng cao nhận thức trong cộng đồng giáo dục mở. Tuy nhiên, số lượng bài báo được phân tích còn ít và khung nghiên cứu chỉ giới hạn ở các khía cạnh kỹ thuật.</span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">---------------------------------------------------</span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;"><strong>Thừa nhận:</strong>&nbsp;</span></p><p style="margin-left:0.49in;text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Nội dung này được dịch từ tài liệu của các tác giả: Farrow, R. (ed.), Weller, M., Pitt, R., Iniesto, F., Algers, A., Almousa, S., Baas, M., Bentley, P., Bozkurt, A., Butler, W., Cardoso, P., Chtena., N., Cox, G., Czerwonogora, A., Dabrowski, M.T., Derby, R., DeWaard, H., Elias, T., Essmiller, K., Funk, J., Hayman, J., Helton, E., Huth, K., Hutton, S. C., Iyinolakan, O., Johnson, K. R., Jordan, K., Kuhn, C., Lambert, S., Mittelmeier, J., Nagashima, T., Nerantzi, C., O’Reilly, J., Paskevicius, M., Peramunugamage, A., Pete, J., Power, V., Pulker, H., Rabin, E., Rets, I., Roberts, V., Rodés, V., Sousa, L., Spica, E., Vizgirda, V., Vladimirschi, V., &amp; Witthaus, G. (2023). Sổ tay Nghiên cứu Mở của GO-GN.</span></p><p style="margin-left:0.49in;text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">Mạng lưới Cao học Toàn cầu về Tài nguyên Giáo dục Mở / Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Mở.</span></p><p style="margin-left:0.49in;text-align:justify;"><a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://go-gn.net/gogn_outputs/open-research-handbook/"><span style="background-color:transparent;"><span style="font-weight:normal;">https://go-gn.net/gogn_outputs/open-research-handbook/</span></span></a><span style="background-color:transparent;"><span style="font-weight:normal;">.</span></span></p><p><a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://creativecommons.org/licenses/by/4.0/"><img class="image_resized" style="aspect-ratio:403/141;width:13.23%;" src="https://giaoducmo.avnuc.vn/uploads/news/2026_03/cc-by-logo_2.png" width="403" height="141" /></a></p><p style="text-align:justify;"><a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://creativecommons.org/licenses/by/4.0/"><span style="background-color:transparent;color:rgb(0,0,128);">&nbsp;</span><span style="background-color:transparent;">Giấy phép nội dung: CC BY 4.0 Quốc tế</span></a><span style="background-color:transparent;">.&nbsp;</span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">---------------------------------------------------</span></p><p style="text-align:justify;"><a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/index.php/giao-duc/so-tay-nghien-cuu-mo-cua-mang-luoi-cao-hoc-toan-cau-tai-nguyen-giao-duc-mo-go-gn-global-oer-graduate-network-1682.html"><span style="background-color:transparent;">VỀ TRANG MỤC LỤC</span></a></p><p style="text-align:justify;"><a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/index.php/tai-lieu-dich/so-tay-nghien-cuu-mo-cua-go-gn-v1-1-tong-quan-nghien-cuu-cua-go-gn-1716.html"><span style="background-color:transparent;">VỀ TRANG TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CỦA GO-GN</span></a></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;">---------------------------------------------------</span></p><p style="text-align:justify;"><span style="background-color:transparent;"><strong>Xem thêm:</strong>&nbsp;</span></p><ul><li data-list-item-id="e81cd98ffa4ea6601e284271107577a11"><p style="text-align:justify;"><a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/index.php/giao-duc/"><span style="background-color:transparent;">Tài nguyên Giáo dục Mở - OER (Open Educational Resources)</span></a></p></li></ul>
		</div>
				<div id="author">
						<p>
				<strong>Tác giả:</strong>
				<a href="https://giaoducmo.avnuc.vn/index.php/author/admin/">admin</a>
			</p>
		</div>
	</div>
	<div id="footer" class="clearfix">
		<div id="url">
			<strong>URL của bản tin này: </strong><a href="https://giaoducmo.avnuc.vn/index.php/savefile/tai-lieu-dich/tong-quan-nghien-cuu-cua-go-gn-kha-nang-tiep-can-1717.html" title="Tổng quan Nghiên cứu của GO-GN. Khả năng tiếp cận">https://giaoducmo.avnuc.vn/index.php/savefile/tai-lieu-dich/tong-quan-nghien-cuu-cua-go-gn-kha-nang-tiep-can-1717.html</a>

		</div>
		<div class="clear"></div>
		<div class="copyright">
			&copy; Giáo Dục Mở và Ứng dụng phát triển
		</div>
		<div id="contact">
			<a href="mailto:webmaster@giaoducmo.vinades.net">webmaster@giaoducmo.vinades.net</a>
		</div>
	</div>
</div>
        <div id="timeoutsess" class="chromeframe">
            Bạn đã không sử dụng Site, <a onclick="timeoutsesscancel();" href="https://giaoducmo.avnuc.vn/#">Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập</a>. Thời gian chờ: <span id="secField"> 60 </span> giây
        </div>
        <div id="openidResult" class="nv-alert" style="display:none"></div>
        <div id="openidBt" data-result="" data-redirect=""></div>
<script src="https://giaoducmo.avnuc.vn/assets/js/jquery/jquery.min.js"></script>
<script>var nv_base_siteurl="/",nv_lang_data="vi",nv_lang_interface="vi",nv_name_variable="nv",nv_fc_variable="op",nv_lang_variable="language",nv_module_name="news",nv_func_name="savefile",nv_is_user=0, nv_my_ofs=-4,nv_my_abbr="EDT",nv_cookie_prefix="nv4",nv_check_pass_mstime=1738000,nv_area_admin=0,nv_safemode=0,theme_responsive=0,nv_recaptcha_ver=2,nv_recaptcha_sitekey="6LddCbkUAAAAAA1MjB7RhRdYdQihicLCVYmTJe2R",nv_recaptcha_type="image",XSSsanitize=1;</script>
<script src="https://giaoducmo.avnuc.vn/assets/js/language/vi.js"></script>
<script src="https://giaoducmo.avnuc.vn/assets/js/DOMPurify/purify3.js"></script>
<script src="https://giaoducmo.avnuc.vn/assets/js/global.js"></script>
<script src="https://giaoducmo.avnuc.vn/assets/js/site.js"></script>
<script src="https://giaoducmo.avnuc.vn/themes/default/js/news.js"></script>
<script src="https://giaoducmo.avnuc.vn/themes/giaoducmo/js/main.js"></script>
<script src="https://giaoducmo.avnuc.vn/themes/giaoducmo/js/custom.js"></script>
<script>jQuery.event.special.touchstart={setup:function(c,a,b){this.addEventListener("touchstart",b,{passive:!a.includes("noPreventDefault")})}};jQuery.event.special.touchmove={setup:function(c,a,b){this.addEventListener("touchmove",b,{passive:!a.includes("noPreventDefault")})}};</script>
<script type="application/ld+json">
        {
            "@context": "https://schema.org",
            "@type": "Organization",
            "url": "https://giaoducmo.avnuc.vn",
            "logo": "https://giaoducmo.avnuc.vn/uploads/logo-gdm.png"
        }
        </script>
<script src="https://giaoducmo.avnuc.vn/themes/giaoducmo/js/bootstrap.min.js"></script>
</body>
</html>